Bé chẳng học, lớn làm gì?''

Ngày 01 tháng 12 năm 2020

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN

 » Thông báo

Thông báo

Cập nhật lúc : 16:34 09/11/2020  

Kế hoạch chiến lược

Kính đề nghị CBGV – CNV nhà trường góp ý: “ KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG HỌC GIAI ĐOẠN 2020-2025”

Mọi ý kiến góp ý xin gởi về mail T. Lộc trước ngày 14/10/2020.

 

PHÒNG GD&ĐT PHÚ LỘC    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN PHÚ LỘC     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

            Số:  /KH-THTTPL            Thị trấn Phú Lộc, ngày 16 tháng 11 năm 2020

 

 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN TRƯỜNG HỌC GIAI ĐOẠN 2020-2025

PHẦN A

A- GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT NHÀ TRƯỜNG

Trường Tiểu học Thị trấn Phú Lộc được thành lập theo quyết định số 150/QĐ ngày 16/08/1991 của UBND huyện Phú Lộc. Trải qua quá trình phấn đấu, xây dựng và trưởng thành, trường tiểu học Thị trấn Phú Lộc từng bước có sự phát triển cả về quy mô và chất lượng giáo dục. Trường được công nhận trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 vào năm 2007, đến năm 2013 được công nhận lại chuẩn Quốc gia mức độ1 lần 2. Nhà trường đã tổ chức kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục lần thứ Nhất và được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục Cấp độ 2, theo Quyết định số 2568/SGDĐT, ngày 06/12/2013 của Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế.

          Từ lúc thành lập đến nay, trường luôn đạt các thành tích cao trong công tác thi đua dạy và học. Nhà trường có giáo viên, học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh. Hàng năm, nhà trường luôn đạt chuẩn về công tác phổ cập GDTH mức độ 3. Chất lượng giáo dục học sinh luôn ổn định và phát triển. Nhà trường luôn duy trì và đạt danh hiệu Tập thể Lao động Tiên tiến; Tập thể Lao động Xuất sắc.

I. Vị trí:

Trường đóng tại tổ dân phố 7, thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, tọa lạc trên 1 khoảng đất cao ráo, thoáng mát với diện tích hơn 22.000m2 nằm ngay mặt tiền dọc theo đường Bạch Mã, cách quốc lộ 1A 1,3km,  cách xa  thành phố Huế về phía Bắc khoảng 40 km.

          II. Tình hình kinh tế xã hội địa phương:

          - Thị trấn Phú Lộc có tổng diện tích: 2755,38 ha; có 2956 khẩu với 12711 nhân khẩu ở 09 tổ dân phố.

          - Thành phần kinh tế tại địa phương: Chủ yếu là phát triển công nghiệp – TTCN; nông nghiệp, dịch vụ - du lịch buôn bán nhỏ, khai thác nuôi trồng thủy sản.... Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của các cấp, cùng các dự án lớn của TW và địa phương, hệ thống cơ sở hạ tầng được nâng cấp, xây dựng mới tạo nên bộ mặt kinh tế thị trấn có nhiều khởi sắc đời sống nhân dân dần đi vào ổn định và phát triển khá nhiều so với các năm trước.

           - Tình hình xã hội: đảm bảo trật tự, an toàn an ninh, đời sống tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao. Một trong những địa phương của huyện có mật độ và số lượng khá lớn về sử dụng các phương tiện nghe nhìn. Phong trào TDTT, văn nghệ được quan tâm được phát triển khá đều khắp các tổ dân phố. Tuy nhiên, bên cạnh đó trình độ dân trí ở một số tổ dân phố còn thấp, vì vậy việc nhận thức đầy đủ về vai trò và tác dụng của giáo dục chưa cao đã ảnh hưởng  nhiều mặt về phát triển xã hội.

III. Tình hình chung về CBGV - CNV, học sinh, CSVC:

          1. Tình hình CBGV - CNV:

          - Tháng 11/2020 có 26 CBGV - CNV ( 01 bảo vệ theo NĐ 68; 01 nhân viên biệt phái công tác tại phòng LĐ- TBXH huyện), trong đó:

          + CBQL: 02 ( 02 đại học)

          + TPT đội: 01 ( 01 ĐH)

          + Nhân viên: 05 ( 01 trung cấp, 02 Cao đẳng, 01 Đại học, có 01 bảo vệ )

          + GV: 18  ( ĐH: 11, CĐSP: 07)

          2. Học sinh:

Bảng thống kê số liệu học sinh nhập học

từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2019 - 2020:

Năm học

2015 -2016

2016 - 2017

2017 - 2018

2018 - 2019

2019 - 2020

Số lượng

386

340

312

311

301

          - Trong nhiều năm liền, học sinh trong toàn trường đều chăm ngoan, có ý thức học tập khá tốt. Những năm gần đây, trường đẩy mạnh phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt” nên nhiều năm liền trường duy trì tốt chất lượng đại trà, nhiều năm liền không có học sinh chưa hoàn thành về mặt học tập và có nhiều em tham gia giao lưu các bộ môn đạt hiệu quả khá cao.

          3. Cơ sở vật chất:

Điểm trường đặt tại KV7 thị trấn Phú Lộc với diện tích 20.446 m2 . Trong đó:

          + Có 11 phòng học đủ bàn ghế, bảng đen. Hệ thống quạt, điện đảm bảo cho 10 lớp/ 10 lớp học 2 buổi trên ngày.

          + Phòng dạy bộ môn ( 04 phòng): Phòng học Tin học: 01; Phòng học Âm nhạc: 01; Phòng học tiếng Anh: 01; Phòng Mỹ thuật: 01

   Phòng chức năng: 07 (Phòng BGH: 02; TV-TB: 02; Văn phòng: 01; Phòng Đội: 01; Phòng y tế: 01).

B. CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

I. Cơ sở pháp lý:

Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/06/2019;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, Nghị quyết của HĐND thị trấn và Nghị quyết Hội đồng Giáo dục thị trấn hàng năm.

          Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và của đơn vị, Trường Tiểu học Thị trấn Phú Lộc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 cụ thể như sau:

II. Cơ sở thực tiễn:

1. Học sinh:

Năm học

Hoàn thành bậc tiểu học

Thành tích học sinh

2015-2016

100%

ViOlympic cấp huyện có 01 giải ba, 02 giải khuyến khích; 01 học sinh lớp 5 đạt giải khuyến khích cấp tỉnh. Được Phòng GD công nhận trường tiểu học đạt phong trào: " Giữ vở sạch, viết chữ đẹp" năm học 2015 - 2016; có 01 HS dự thi viết chữ đẹp cấp tỉnh và được công nhận.

2016-2017

100%

+ Giao lưu: Toán, TV, Anh văn, Tin học cấp huyện có 01 HS đạt giải 3 môn toán.

+ Dự thi vẽ tranh trên trên máy có 01 HS đạt giải khuyến khích cấp huyện. Phòng GD ĐT thẫm định công nhận đạt phong trào: “ Giữ vở sạch, viết chữ đẹp” năm học 2016 – 2017.

2017-2018

100%

Nhà trường được phòng GD & ĐT thẫm định và công nhận đạt phong trào: “ Vở sạch, chữ đẹp” cấp huyện. Học sinh tham gia giao lưu bộ môn: Toán, TV, TH, AV cấp huyện với: 01 giải ba môn Toán; 01 giải ba môn Tin học được chọn đi giao lưu cấp tỉnh.

+ HS tham gia Hội khỏe Phù Đổng cấp huyện đạt giải nhất môn: Bóng đá Nam Tiểu học; Được cử tham gia Hội khỏe Phù Đổng cấptỉnh

 

2018-2019

100%

Nhà trường được phòng GD & ĐT thẫm định và công nhận đạt phong trào: “ Vở sạch, chữ đẹp” năm học 2018 – 2019.

+ Học sinh lớp 5 tham gia giao lưu bộ môn: Toán, TV, TH, AV cấp huyện với: 01 HS được chọn giao lưu môn Toán cấp tỉnh.

+ Hội thi: “ Vẽ tranh trên máy tính” cấp huyện có 1 HS đạt giải khuyến khích cấp huyện; 01 HS được chứng nhận cuộc thi Mỹ thuật thiếu nhi tỉnh thừa Thiên Huế - năm 2019.

+ Giải cờ vua cấp tỉnh có 01 HS đạt giải nhất bậc tiểu học dành cho HS khối 1.

* Hội thi Chia sẻ sách:

         + Có 01 Clip tham gia dự thi cấp huyện Giải Khuyến Khích ( Lớp 5).

         + Hội thi Chia sẻ sách Các nước Đông Nam Á Giải Ba  ( Lớp 5)

2019-

2020

100%

- Do tình hình covid 19 nên trong năm Ngành không có điều kiện tổ chức các phong trào giao lưu.

+ Giải cờ vua cấp tỉnh có 01 HS đạt giải nhất bậc tiểu học dành cho HS khối 1.

* Hội thi Chia sẻ sách:

         + Có 01 Clip tham gia dự thi cấp huyện Giải Khuyến Khích ( Lớp 5).

         + Hội thi Chia sẻ sách Các nước Đông Nam Á Giải Ba  ( Lớp 5)

 

 2. CBGV:

 

Năm học

BGH

Số lượng

Giáo viên

Nhân viên

Trên chuẩn

Đạt chuẩn

 

2015-2016

02

32

05

28

3

2016-2017

02

31

05

27

3

2017-2018

02

30

05

27

2

2018-2019

02

29

05

26

2

2019-

2020

02

26

05

24

01

III. Điều kiện thuận lợi, mặt hạn chế khách quan và chủ quan ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến các hoạt động trong nhà trường:

1. Điều kiện bên trong:

Lĩnh vực

Thuận lợi

Mặt hạn chế

Đội ngũ

viên chức

- Định biên hiện tại trên:1,5

- Năng lực chuyên môn: 63,15% đạt chuẩn ( Theo luật GD  số 43/2019/QH14). Đa số viên chức tính độc lập tự học, tự rèn để nâng cao trình độ nghiệp vụ.

- Viên chức đa số là người địa phương nên đời sống khá ổn định.

- Trình độ chưa đạt chuẩn chiếm tỷ lệ khá cao.

- Khả năng về ngoại ngữ và sử dụng CNTT một số viên chức chưa thành thạo.

- Độ tuổi trung bình trên 42 tuổi.

Học sinh

- Đa số là con em tại địa phương. Gia đình khá chăm lo đến việc học tập của con em.

- HS chăm ngoan, biết vâng lời.

- Có ý thức vươn lên trong học tập.

- Một số em: òn hạn chế về các kỷ năng sống, kỷ năng sinh hoạt cộng đồng. Chưa xác định được động cơ học tập. Có thiếu đồ dùng học tập các môn học bộ môn.

CSVC, Thiết bị, diện tích

- CSVC đảm bảo khá tốt cho công tác giảng dạy và học tập:

Đủ 1 lớp học/1 phòng. Đủ phòng giảng dạy các môn riên biệt.

- Đầy đủ SGK, SGV phục vụ tốt cho dạy và học.

- Trang bị khá đầy đủ các thiết bị máy móc phục vụ công tác giảng dạy và văn phòng.

- Còn thiếu phòng đa chức năng, phòng dạy bộ môn Anh văn còn thiếu các thiết bị thực hành nghe và nói.

- Hệ thống đường đi, lối lại và sân bãi xuống cấp hơn 35%.

- Các trang thiết bị ngoài trời phục vụ giảng dạy cho bộ môn thể dục còn thiếu.

Thông tin

- Trang web của Nhà trường thực hiện tốt công tác khai thác và cập nhật thông tin.

- Công tác báo cáo đảm bảo tốt thông hai chiều và cập nhật sử dụng nhiều phần mềm tiện ích có hiệu để nâng cao chất lượng công việc.

- Một số viên chức trình độ về CNTT còn mang tính chắp nối, thiếu tính căn bản, nên sử lý chưa triệt để các phần mềm tiện ích.

- Hệ thống CSVC nhằm phục vụ cho CNTT có một phần đã xuống cấp và lỗi thời.

Tài chính

- Chủ động ngân sách theo chế độ tự chủ.

- Điều kiện tuyển sinh của đơn vị nằm ở vùng còn khó khăn về kinh tế, nên công tác xã hội hóa để  huy động các nguồn lực ngoài xã hội còn hạn chế.

Lãnh đạo và quản lý

- Đủ số lượng và chuẩn đào tạo cán bộ quản lý.

- CBQL luôn tự học nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ.

- Xây dựng kế hoạch  phù hợp với điều kiện tại địa phương.

- Có sự chỉ đạo xuyên suốt từ chuyên môn, đoàn thể chính trị, xã hội để nâng cao hiệu quả công tác.

- Trình độ giao tiếp về ngoại ngữ và CNTT chưa đáp ứng được yêu cầu trong giai đoạn mới.

 

2. Môi trường bên ngoài

Lĩnh vực

Cơ hội

Thách thức

Cơ chế, chính sách

- Được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của Ngành, chính quyền địa phương.

- Các văn bản hướng dẫn của Nhà nước và của ngành chỉ rõ định hướng, phát triển trường học.

- Nhận thức của một số phụ huynh học sinh về quá trình phát triển toàn diện của bậc học còn hạn chế.

Kinh tế địa phương, gia đình học sinh

- Tạm đủ điều kiện kinh tế cho con em theo học bậc tiểu học.

- Đa số gia đình học sinh có kinh tế ở mức trung bình. Công tác đầu tư vào việc học tập chỉ dùng ở mức độ được đến trường.

Văn hóa, xã hội

- Có sự quan tâm về công tác khuyến học, khuyến tài.

- Nhận thức về công tác giáo dục còn thiếu về chiều sâu.

IV. Chiến lược phát triển giáo dục trường tiểu học Thị Trấn Phú Lộc giai đoạn 2020 - 2025:

* Mục tiêu chung:

Thường xuyên chú trọng công tác đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới công tác quản lý chỉ đạo nhằm củng cố nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học ngày càng cao, củng cố thành tựu PCGD mức 3 một cách vững chắc. Có lộ trình kế hoạch để từng bước xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức II,  KĐCLGD đạt mức 3. Nâng cao trình độ chuyên môn cho các GV chưa đạt chuẩn, thực hiện mục tiêu, nội dung công tác tiếp cận giảng CTGDPT 2018 mới đối với toàn cấp; đồng thời đổi mới phương pháp bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyện môn nghiệp vụ cho giáo viên và CBQL giáo dục, chú trọng rèn luyện phẩm chất đạo đức nhà giáo. Đặc biệt quan tâm xây dựng cảnh quan môi trường “Xanh - sạch - đẹp - an toàn”, đảm bảo cho công tác giảng dạy và học tập. Tu sửa, bảo quản tốt CSVC hiện có. Tiếp tục tham mưu Lãnh đạo các cấp đầu tư CSVC đáp ứng tiêu chuẩn trường đạt chuẩn mức II.

* Các mục tiêu cụ thể:

Năm 2020 - 2025 trường Tiểu học Thị Trấn Phú Lộc phấn đấu hoàn thành mục tiêu như sau:

- Giữ vững PCGDĐĐT mức 3.

          - Giữ vững trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, tiến đến năm 2025 đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

          - Thực hiện KĐCLGD đạt mức 2 và tiến đến đạt mức 3 vào năm 2025.

          - Trình độ trên chuẩn của CBGV - CNV đạt chuẩn 90%.

          - Giữ vững chất lượng đại trà, không có học sinh lưu ban hằng năm.   

* Xác định các vấn đề ưu tiên:

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo đẩy nhanh xây dựng các hạng mục mà nhà trường còn thiếu về CSVC để đạt chuẩn mức độ 2.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ CBGV - CNV đáp ứng với nhu cầu phát triển của bậc học.

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.

- Ứng dụng CNTT trong dạy học và công tác quản lý.

1. Sứ mệnh:

          Tiếp tục nâng cấp cảng quang môi trường để xây dựng tốt môi trường học tập thân thiện, kỷ cương, văn minh có chất lượng giúp học sinh phát triển toàn diện, thích ứng với môi trường sống và khả năng tiếp tục học tập ở các lớp cấp trên.

          2. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:

          - Tinh thần trách nhiệm - Tình đoàn kết - Lòng vị tha - Sự thân thiện và chia sẻ - Nề nếp kỷ cương - Tính sáng tạo- Tính trung thực - Tính khiêm tốn học hỏi.

          3. Tầm nhìn:

          Phấn đấu xây dựng Trường đạt chuẩn mức độ 2, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, được phụ huynh học sinh tin tưởng, học sinh tích cực tham gia học tập và rèn luyện. 

 

GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP CHIẾN LƯỢC:

             1.  Các giải pháp chung

- Tuyên truyền trong đội ngũ CB, GV, NV và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược. Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

- Đẩy mạnh đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới đánh giá học sinh, đổi mới sinh hoạt chuyên môn, nâng cao năng lực đội ngũ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, yêu cầu ngày càng phát triển của xã hội thế xu hướng hội nhập quốc tế.

- Phát huy và phát triển Văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên.

Tranh thủ sự ủng hộ của các tổ chức, đoàn thể, BĐDCMHS trong nhà trường, các đơn vị đóng chân trên địa bàn thị trấn. Xây dựng tốt mối quan hệ Nhà trường và gia đình, Nhà trường và xã hội, Mối quan hệ thầy - trò, học sinh với học sinh...

- Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục, gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.

2. Giải pháp cụ thể:

1. Sử dụng tốt phần mềm phổ cập và thực hiện chính xác công tác điều tra số trẻ trong địa bàn, để huy động số trẻ đúng độ tuổi nhập học hằng năm, giữ vững PCGDĐĐT mức 3.

2. Tích cực đổi mới công tác quản lý, tạo điều kiện thuận lợi để đội ngũ học tập nâng chuẩn về chuyên môn. Nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và giảng dạy trong nhà trường.

* Phấn đấu 90% CBGV - CNV đạt trình độ trên chuẩn, 100% CBGV - CNV sử dụng thành thạo vi tính, sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp.

3. Đổi mới và tăng cường công tác thanh tra kiểm tra trong nhà trường, lấy chuẩn giáo viên tiểu học và chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng để đánh giá CBGV, thực hiện nghiêm túc, đánh giá đúng thực chất năng lực CBQL,GV - CNV để làm tốt công tác thi đua khen thưởng.

4. Xây dựng tốt quy chế thi đua nội bộ, thực hiện nghiêm quy chế chuyên môn, nâng cao chất lượng giờ dạy để phát hiện và bồi dưỡng số học sinh có năng khiếu các bộ môn, nâng cao chất lượng đại trà, đồng thời tổ chức tham gia có hiệu quả các phong trào các cuộc vận động của Ngành.

5. Duy trì và  bảo quản tốt CSVC trong nhà trường hiện có và sử dụng có hiệu quả. Sử dụng đúng nguồn ngân sách tự chủ, các nguồn kinh phí khác để tăng cường CSVC các điểm trường.

6. Đẩy mạnh công tác XHHGD, tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương, cùng với ban ĐDCMHS thực hiện tốt công tác giáo dục tại địa phương.

         3. Các biện pháp cụ thể:

   3.1.  Thể chế và chính sách:

-  Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

- Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của trường đảm bảo sự thống nhất.

   - Duy trì xây dựng và cụ thể hóa Quy chế dân chủ và Quy tắc ứng xử trong trường học,  tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả.

3.2. Hoàn thiện bộ máy tổ chức:

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CB, GV, NV phù hợp với yêu cầu giảng dạy, công tác. Sắp xếp cơ cấu tổ chức hợp lý, phân công bố trí lao động phù hợp với khả năng hiện có, nâng cao chất lượng hiệu quả công tác được giao phó.

- Giữ vững lập trường, nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực chuyên môn cho CBGV - CNV trong nhà trường.

- Nêu cao vai trò, tính tiên phong, tính chủ động cho các tổ chuyên môn trong trường.

- Tiếp tục thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong trường.

3.3. Xây dựng quy chế và nề nếp hoạt động:

- Hằng năm xây dựng tốt quy chế thi đua đơn vị.

          - Xây dựng quy chế tự chủ về  nhân sự, tài chính và chi tiêu nội bộ.

          - Xây dựng cơ chế chính sách theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

- Cụ thể hóa hệ thống văn bản quản lý và ban hành một số quy chế, quy định mang tính đặc thù của đơn vị đảm bảo sự nhất quán theo tinh thần chỉ đạo của Ngành.

* Tổ chức, cá nhân đảm nhiệm: Hiệu trưởng, kế toán, văn thư, cán bộ đoàn thể.

3.4. Bồi dường chất lượng đội ngũ:

- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt

đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Hàng năm tổ chức nhiều hoạt động chuyên môn, tập huấn, bồi dưỡng, tạo điều kiện cho đội ngũ tự học tự bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý.

          - Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên nòng cốt, cán bộ

giáo viên trẻ, trách nhiệm, năng lực, ... Bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

- Kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng CBGV - CNV hằng năm nhằm nâng cao trình độ CM, đội ngũ kế cận.

          - Thông qua tiêu chí thi đua nội bộ và Ngành để đánh giá các mặt hoạt động của CBGV - CNV, làm cơ sở để bồi dưỡng, khen thưởng, nhằm kích thích sự phấn đấu của mỗi CBGV - CNV.

          * Tổ chức, cá nhân đảm nhiệm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ khối trưởng.

3.5. Nâng cao chất lượng giáo dục:

          - Tích cực hóa độc lập suy nghĩ của học sinh, thường xuyên đổi mới hình thức và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đối tượng học sinh và yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Tăng cường ƯDCNTT , sử dụng có hiệu quả ĐDDH để nâng cao chất lượng học tập trên lớp.               

- Phân hóa đối tượng nhằm đề ra các biện pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh.

* Tổ chức, cá nhân đảm nhiệm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng chuyên môn và các tổ trưởng chuyên môn, đội ngũ giáo viên.

3.6. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất:

- Tham mưu với UBND huyện và thị trấn hỗ trợ kinh phí để nhà trường tu sửa lại hệ thống sân trường, đường đi lối lại đảm bảo an toàn cho HS sinh hoạt và vui chơi, san lấp mặt bằng trước nhà vệ sinh CBGV – CNV hoàn thành cuối năm năm 2024.

- Tham mưu đề xuất với UBND Huyện, UBND thị trấn xây nhà đa chức năng, trang thiết bị phòng dạy học bộ môn Anh văn đúng chuẩn và trang bị đầy đủ đồ dùng dạy học cho tất cả các bộ môn theo CTGDPT mới 2018.

- Tăng cưởng hệ thống CSVC về ứng dụng tin học đúng chuẩn và hiện đại,  đảm bảo cho các hoạt động quản lý, dạy và học.

- Tranh thủ các dự án, đẩy mạnh công tác XHH tăng cường CSVC phục vụ dạy học.

          *Tổ chức, cá nhân đảm nhiệm : Hội đồng trường, hiệu trưởng, trưởng các đoàn thể, Kế toán, BĐDCMHS.

6. Lập dự toán kế hoạch - tài chính:

          - Lập kế hoạch phát triển hằng năm của từng tổ chuyên môn và nhà trường.

          - Lập kế hoạch tài chính theo hướng tự chủ và hoạch toán minh bạch các nguồn thu chi.

          - Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân.

          * Tổ chức, cá nhân đảm nhiệm: Hiệu trưởng, đội ngũ cán bộ chủ chốt, kế toán, BĐDCMHS.

          7. Chương trình truyền thông, thông tin tuyên truyền:

          - Tổ chức khai thác có hiệu quả website của trường.

          - Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí, ...

          - Khuyến khích giáo viên tham gia vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành.

          - Tổ chức, cá nhân đảm nhiệm: Hội đồng sư phạm.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

            1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, phụ huynh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

          2. Cơ cấu tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

          3. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:

- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn trường trong từng năm học.

- Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến nhiều đơn vị.

- Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.

- Thực hiện công tác tham mưu với lãnh đạo ngành, lãnh đạo địa phương sớm quy hoạch, xây dựng trường đảm bảo đạt chuẩn theo quy định.

4. Đối với  Phó Hiệu trưởng: Thực hiện theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

5. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

- Chủ động xây dựng các dự án phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.

6. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

7. Đối với học sinh:

- Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi hoàn thành chương trình tiểu học có kiến thức, kỹ năng và phẩm chất, năng lực cần thiết tiếp tục học trung học cơ sở .

8.  Đối với Ban đại diện Cha mẹ học sinh:

- Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường.

9. Các tổ chức đoàn thể trong trường:

- Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

- Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

VI. ĐỀ XUẤT - KIẾN NGHỊ:

    1. Đối với UBND huyện Phú Lộc:

- Tạo mọi nguồn kinh phí để hoàn thiện cơ sở vật chất nhà trường ( Phòng chức năng, phòng học bộ môn, hệ thống sân bãi, đường đi lối lại trên sân trường)

     2. Đối với Phòng GD & ĐT Phú Lộc:

          - Tạo mọi điều kiện cho CBGV - CNV được tham gia học tập các lớp nâng chuẩn về CM đảm bảo đúng trình độ theo luật GD mới.

       3. Đối với UBND Thị trấn:

- Tạo mọi nguồn kinh phí để hoàn thiện cơ sở vật chất nhà trường ( Cải tạo cảnh quang môi trường: Hệ thống bồn hoa cây cảnh, lát đá vỉa hè các đường đi đã xuống cấp, xây dựng hệ thống lối đi từ các phòng học ra vệ sinh có mái che).

                                                                                      TM/ Hội đồng sư phạm

Nơi nhận                                                                              Hiệu trưởng

- PGD&ĐT Phú Lộc ( để b/c);

- Đảng ủy - HĐND - UBND thị trấn Phú Lộc( để b/c);

- Chi bộ nhà trường;

- Tổ trưởng; CBGV – CNV( t/h);

- Lưu VP./.

                                                                                                       Trần Văn Lộc

Phê duyệt của Phòng GD & ĐT Phú Lộc

Số lượt xem : 9

Các tin khác